Tính kế thừa (Inheritance)


  • Là một đặc điểm của lập trình hướng đối tượng
  • How to reuse class resources (variables and methods)
    • Nó có thể đc hiểu như cách để tái sử dụng lại tài nguyên của class (bao gồm biến và phương thức)
  • Use two keywords: extends and implements
    • Trong Java, tính kế thừa đc sử dụng qua 2 từ khóa:
      • extends
      • implements
  • Inherited resources depends on the access modifiers.
    • Các tài nguyên đc thừa kế phụ thuộc vào access modifiers.
    • Ví dụ: access modifiers của nó set là private thì ko có cách nào để kế thừa đc.
  • By default, every class in the inherited default constructor.
    • Mặc định, các class đc kế thừa từ hàm khởi tạo mặc định.
  • All Java classes inherit the Object class
    • Tất cả mọi Java class đều kế thừa từ Object class (Là một gói Object đặc biệt trong java.lang)
  • Super class/sub class; parent class/ child class
    • Có một số cái tên, đó là quan hệ cha con, tính kế thừa.
  • A class extends an abstract class or implements an interface, it must override all abstract methods and implement the body.
    • 1 class kế thừa 1 abstract class hoặc implements 1 interface, thì
    • nó bắt buộc phải override lại tất cả các phương thức abstract và implement vào body (phần thân nội dung code).
  • Bạn có thể nhớ mẹo như thế này:
    • Các cặp Class - ClassInterface - Interface đều sử dụng từ khóa là extends
    • Còn khác thì Class implements interfaces
    • 1 class chỉ cho phép kế thừa duy nhất 1 class.
    • 1 class có thể kế thừa rất nhiều với Interface khác nhau.
  • Inheritance increases the Reusability
    • Tính kế thừa làm tăng tính Tái sử dụng lại lại tài nguyên.

Nhận xét